Kho layout Lumi Signature có những gì?
Sau khi rà soát thư mục layout của dự án, dữ liệu được chia thành ba nhóm: 24 layout tiêu chuẩn cho S1, S2, S3, S5; 21 layout riêng của S6; và 6 layout Duplex. Tổng cộng có 51 bản vẽ để tra cứu. Đây là layout bên trong căn hộ, khác với mặt bằng tầng thể hiện vị trí nhiều căn quanh hành lang và lõi thang.
| Nhóm tài liệu | Số bản vẽ | Nội dung |
|---|---|---|
| S1, S2, S3, S5 | 24 | 1PN, 2PN và 3PN; gồm các biến thể mã căn và bản đối xứng. |
| S6 | 21 | 1PN, 2PN, 3PN; có nhóm mã riêng cho cấu trúc S6. |
| Duplex S1, S2, S3, S5 | 6 | Sáu bản DL-01 đến DL-06. |
Mở thư viện 51 layout Signature
Mã A, B, C và hậu tố M nên hiểu thế nào?
Trong tên tài liệu, nhóm 1BR dùng mã A, 2BR dùng mã B và 3BR dùng mã C. Ví dụ có A1/A1M, B1/B1M hoặc C1/C1M. Hậu tố M thường đi theo cặp bản đối xứng trong bộ layout. Tuy nhiên tên file chỉ hỗ trợ tìm kiếm; người xem vẫn phải đối chiếu hình học, cửa vào, logia và mã căn trên hồ sơ cụ thể.
Một số mã có thêm ký tự như A, B, C hoặc G. Không nên tự diễn giải ký tự này thành diện tích, hướng hay tiêu chuẩn sản phẩm nếu bản vẽ và phụ lục không ghi rõ. Cách an toàn là dùng nguyên mã để tìm đúng ảnh rồi đọc trực tiếp thông số thể hiện trên bản.
Vì sao S6 cần một nhóm layout riêng?
S6 có 21 tệp riêng, gồm các mã 1PN A1/A1M; nhóm 2PN B1, B1M, B1C, B1CM, B6, B6M; và nhiều biến thể 3PN từ C6 đến C10C. Điều này cho thấy không nên lấy layout cùng số phòng ngủ của S1–S5 để mặc định áp cho S6. Trước hết hãy mở mặt bằng S6, xác định mã căn, sau đó lọc đúng layout trong thư viện.
Cách ghép mặt bằng tầng với layout căn hộ
- Khóa đúng phân khu và tòa: Signature gồm S1, S2, S3, S5, S6.
- Chọn đúng nhóm tầng: mở trang tòa và chọn tầng thực tế của căn.
- Đọc mã căn: xác định vị trí căn trên mặt bằng tầng, cùng cửa vào, logia và lõi thang.
- Tìm mã layout: lọc theo 1PN, 2PN, 3PN hoặc Duplex rồi tìm đúng mã.
- Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu NFA/GFA và phạm vi bàn giao trên bản vẽ, hợp đồng, phụ lục của căn.
Layout 1PN, 2PN và 3PN dùng để so điều gì?
Layout giúp so công năng tốt hơn việc chỉ nhìn diện tích. Với căn 1PN, nên nhìn sự liên thông bếp–khách, mặt thoáng và khả năng đặt tủ. Với căn 2PN, kiểm tra khoảng riêng tư giữa hai phòng, số khu vệ sinh và vị trí bàn ăn. Với căn 3PN, cần chú ý chiều dài hành lang trong căn, phòng ngủ phụ, không gian lưu trữ và quan hệ giữa bếp với logia.
Bản vẽ cũng giúp chuẩn bị danh sách kiểm tra khi xem căn thực tế, nhưng không thay thế đo đạc và hồ sơ pháp lý. Hai căn cùng số phòng ngủ vẫn có thể khác hình học, vị trí kết cấu, hướng mở cửa hoặc trạng thái đối xứng.
Đọc Duplex như một căn hai tầng
Sáu layout Duplex được đánh số DL-01 đến DL-06. Khi xem, cần đọc đồng thời cả hai mặt bằng, vị trí cầu thang nội bộ, khoảng thông tầng và sự phân chia không gian chung–riêng. Không lấy diện tích thể hiện cho một tầng để kết luận diện tích toàn căn, và không áp tiêu chuẩn bàn giao căn thường cho Duplex nếu phụ lục quy định khác.
Kết luận
Nhánh từ khóa “layout căn hộ Lumi Signature” có dữ liệu đủ sâu để phục vụ người tìm căn: 51 bản vẽ được tách theo nhóm tòa, số phòng ngủ và mã layout. Luồng tra cứu đúng là mặt bằng Lumi Signature → tòa → tầng → mã căn → layout chi tiết. Cấu trúc này vừa giúp đọc bản vẽ chính xác hơn, vừa tránh dùng một ảnh chung cho mọi căn cùng số phòng ngủ.
Danh mục “Unit Layout S1,2,3,5,6” và “Duplex Layout S1,2,3,5” trong bộ tài liệu Lumi Signature, rà soát ngày 28/08/2026. Website trình bày bản xem tra cứu; hợp đồng và phụ lục của căn cụ thể là căn cứ áp dụng.
