Phối cảnh tổng thể Lumi Hanoi

Dữ liệu thị trường Lumi Hanoi

Giá căn hộ Lumi Hanoi

Bảng dữ liệu tự động tổng hợp từ các tin đang công khai và đã duyệt trên Lumi-Hanoi.com. Khi số lượng tin tăng, trang sẽ trở thành chỉ số tham khảo theo loại căn, phân khu và giá/m².

Lịch sử giá bán

Giá bán trung bình Lumi Hanoi theo thời gian

Biểu đồ theo dõi giá chào bán trung bình trên mỗi m² của căn hộ đã duyệt đang công khai. Đường cong được làm mượt để dễ nhìn nhưng mọi điểm dữ liệu đều là số ghi nhận thực tế.

Chỉ giá bán · Không vẽ giá thuê
Giá bán TB hiện tại74,7 tr/m²trên mỗi m²
Biến động gần nhất-1,7%so với T9/2026
Số tin trong mẫu24 tincăn bán hợp lệ
Bắt đầu ghi nhậnT9/2026tự cập nhật theo tháng
Lịch sử giá chào bán trung bình Lumi Hanoi Đường giá bán trung bình theo mét vuông, tính từ các tin căn hộ bán đã duyệt và đang công khai. 7877757473 T9/2026T10/2026 T9/2026: 76,0 tr/m² · 24 tinT10/2026: 74,7 tr/m² · 24 tin Triệu đồng/m²

Cách tính: trung bình giá rao bán/m² từ các tin căn hộ bán đã duyệt có đủ giá và diện tích. Mỗi tháng lưu một snapshot; trong tháng hiện tại, snapshot được cập nhật theo quỹ tin mới nhất. Đây là giá chào tham khảo, không phải giá giao dịch công chứng.

Xem dữ liệu từng tháng
ThángGiá bán TB/m²Mẫu tin
T10/202674,7 tr/m²24 tin
T9/202676,0 tr/m²24 tin

Lumi Hanoi Market Index

Giá bán Lumi Hanoi và nguồn cung đang công khai

Tin đăng được đồng bộ tự động. Cập nhật dữ liệu gần nhất: 20/10/2026.

Tin căn hộ đang bán24Không tính shop chân đế
Giá bán trung bình4,77 tỷChỉ tính tin đủ giá và diện tích
Giá/m² trung bình74,7 tr/m²Trung bình cộng từ các tin đủ dữ liệu
Giá thuê trung bình10,1 triệu/tháng30 tin căn hộ đang cho thuê

Mua bán

Giá rao bán theo loại căn

Xem quỹ căn →
Loại cănSố tinKhoảng giá raoTrung bìnhGiá/m² trung bình
1PN83,1 tỷ – 3,6 tỷ3,21 tỷ72,9 tr/m²
2PN113,9 tỷ – 5,3 tỷ4,38 tỷ75,6 tr/m²
3PN46,2 tỷ – 8,7 tỷ7,35 tỷ74 tr/m²
4PN111,2 tỷ11,2 tỷ82,4 tr/m²
Duplex0———
Penthouse0———

Mua bán · tra cứu chi tiết

Bảng giá bán theo diện tích thông thủy

Giá trung bình theo từng nhóm diện tích chuẩn, không gộp căn nhỏ và căn lớn cùng số phòng ngủ.

Giá rao trung bình tỷ đồng · triệu đồng/m²

1PN

3 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
43 m²3,16 tỷ73,8 tr/m²
47 m²——
54 m²3,6 tỷ66,7 tr/m²

2PN

5 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
54 m²4,03 tỷ74,7 tr/m²
62 m²4,79 tỷ76,7 tr/m²
74 m²——
85 m²——
97 m²——

3PN

8 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
85 m²6,35 tỷ76,1 tr/m²
95 m²——
101 m²——
107 m²——
112 m²——
117 m²8,7 tỷ74,4 tr/m²
130 m²——
137 m²——

4PN

2 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
128 m²——
136 m²11,2 tỷ82,4 tr/m²

Duplex

6 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
115 m²——
134 m²——
143 m²——
194 m²——
200 m²——
212 m²——

Penthouse

4 nhóm diện tích
Diện tíchGiá bán TBGiá/m² TB
346 m²——
368 m²——
377 m²——
402 m²——

Dữ liệu từ tin bán đã duyệt, có đủ giá và diện tích thông thủy đối chiếu được với danh mục chuẩn. Giá/m² dùng diện tích thực tế trong tin, không thay bằng diện tích làm tròn của nhóm. Dấu — là chưa có dữ liệu, không phải giá bằng 0; giá rao không phải giá giao dịch.

Cho thuê · tra cứu chi tiết

Bảng giá thuê theo diện tích thông thủy

So sánh từng nhóm căn theo hai trạng thái nội thất. Diện tích chuẩn đồng bộ với form đăng tin.

Giá thuê trung bình triệu đồng/tháng

1PN

3 nhóm diện tích
Giá thuê 1PN theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
43 m²7,9 triệu9,5 triệu
47 m²——
54 m²——

2PN

5 nhóm diện tích
Giá thuê 2PN theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
54 m²8,9 triệu11,5 triệu
62 m²—12 triệu
74 m²——
85 m²——
97 m²——

3PN

8 nhóm diện tích
Giá thuê 3PN theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
85 m²13 triệu—
95 m²——
101 m²13 triệu—
107 m²——
112 m²——
117 m²13 triệu—
130 m²——
137 m²——

4PN

2 nhóm diện tích
Giá thuê 4PN theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
128 m²——
136 m²——

Duplex

6 nhóm diện tích
Giá thuê Duplex theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
115 m²——
134 m²——
143 m²——
194 m²——
200 m²——
212 m²——

Penthouse

4 nhóm diện tích
Giá thuê Penthouse theo diện tích thông thủy
Diện tíchĐồ cơ bảnFull nội thất
346 m²——
368 m²——
377 m²——
402 m²——

Lưu ý: Mỗi dòng là nhóm diện tích thông thủy chuẩn (không phải tim tường hay số đo chính xác của mọi layout). Chỉ lấy tin thuê đã duyệt, có đủ giá và nội thất. Dữ liệu cũ “Nguyên bản” được gộp vào “Đồ cơ bản”; nội thất chưa khai không bị tự gán. Chỉ đối chiếu các diện tích cũ đã được xác minh trong form, không làm tròn tùy ý. Dấu — là chưa có dữ liệu, không phải giá bằng 0. Giá rao tham khảo, không phải giá chốt.

Phân khu

So sánh Signature, Prestige và Elite

Đối chiếu mặt bằng →
Phân khuTin bánGiá bán trung bìnhGiá/m²Tin thuêGiá thuê trung bình
Signature194,3 tỷ74 tr/m²3010,1 triệu/tháng
Prestige56,53 tỷ77,7 tr/m²0—
Elite0——0—

Theo từng tòa

Market Index S1–S6, P1–P2, E1–E2

Xem thư viện mặt bằng →

Đối chiếu nguồn cung và giá chào theo từng tòa. Nhấn tên tòa để xem mặt bằng; nhấn số tin để mở quỹ căn đang bán hoặc cho thuê đã lọc đúng tòa.

TòaPhân khuTin bánGiá bán TBGiá/m² TBTin thuêGiá thuê TB
Tòa S1Signature4 tin6,12 tỷ75,7 tr/m²7 tin10,8 triệu/tháng
Tòa S2Signature2 tin3,75 tỷ69,4 tr/m²6 tin8,6 triệu/tháng
Tòa S3Signature2 tin4,1 tỷ70,8 tr/m²9 tin10,7 triệu/tháng
Tòa S5Signature6 tin3,65 tỷ73,3 tr/m²2 tin10 triệu/tháng
Tòa S6Signature5 tin3,94 tỷ76,4 tr/m²6 tin9,9 triệu/tháng
Tòa P1Prestige4 tin6,16 tỷ79,8 tr/m²0 tin—
Tòa P2Prestige1 tin8 tỷ69,6 tr/m²0 tin—
Tòa E1Elite0 tin——0 tin—
Tòa E2Elite0 tin——0 tin—

Chỉ tính căn hộ có đủ giá rao và diện tích trong các tin đã duyệt đang công khai. Đây là giá chào tham khảo, không phải giá giao dịch công chứng.

Đang cân giá một căn Lumi Hanoi?Đối chiếu Market Index với quỹ đang rao, lưu các căn đáng chú ý hoặc đăng căn của anh/chị để thị trường so sánh trực tiếp.

Cách đọc dữ liệu

Bảng giá Lumi Hanoi này đo điều gì?

Trang này không phải bảng giá niêm yết của chủ đầu tư và cũng không khẳng định một mức “giá thị trường” duy nhất. Dữ liệu được lấy từ tin đang công khai sau bước duyệt hiển thị trên Lumi-Hanoi.com. Vì vậy số liệu phản ánh mặt bằng giá rao của nguồn hàng đang có trên website tại thời điểm cập nhật.

Đối với căn bán, hệ thống dùng giá rao và diện tích do người đăng cung cấp để tính giá trên mét vuông. Với mỗi nhóm, hệ thống tính trung bình cộng từ các tin đủ dữ liệu để phản ánh mức giá rao bình quân của nguồn hàng đang công khai. Nếu mẫu dữ liệu chưa đủ, trang hiển thị “chưa đủ dữ liệu” thay vì tự sinh một con số.

Giá rao bán không phải giá chốt giao dịch

Một căn có thể được rao ở một mức nhưng chốt thấp hơn hoặc cao hơn tùy thời điểm, tiến độ thanh toán, khoản vay, tình trạng hồ sơ, nội thất, tầng, vị trí căn và mức độ cần bán của chủ sở hữu. Vì vậy bảng giá phù hợp để định vị tương quan, sau đó người mua vẫn cần mở từng tin cụ thể và kiểm tra hồ sơ trước khi đặt cọc.

Những yếu tố khiến hai căn cùng loại có giá khác nhau

01

Phân khu

Signature, Prestige và Elite có hệ tòa, layout và tiện ích không hoàn toàn giống nhau.

02

Tòa & tầng

Vị trí trong tổng thể, nhóm tầng và mặt thoáng có thể tạo khác biệt đáng kể.

03

Layout & diện tích

Cùng 2PN nhưng cỡ Small, Medium, Large hay Extra Large không nên so bằng một đơn giá duy nhất.

04

Tiến độ tài chính

Số tiền đã thanh toán, nghĩa vụ còn lại và tình trạng vay ảnh hưởng trực tiếp bài toán tiền mặt.

05

Hiện trạng bàn giao

Căn nguyên bản, có nội thất hoặc đã hoàn thiện sẽ có cấu trúc chi phí khác nhau.

06

Hồ sơ giao dịch

Khả năng chuyển nhượng và các nghĩa vụ liên quan phải được xác minh theo hồ sơ của chính căn.

Tra cứu sâu hơn

Giá theo đúng loại căn và mặt bằng

Đừng so một căn chỉ bằng số phòng ngủ. Hãy mở đúng loại căn, sau đó đối chiếu tòa và nhóm tầng.

Câu hỏi thường gặp

Hiểu đúng “giá Lumi Hanoi”

Giá căn hộ Lumi Hanoi hiện nay bao nhiêu?

Không có một mức áp dụng cho mọi căn. Trang chỉ công bố thống kê khi có đủ mẫu tin đã duyệt theo từng loại căn hoặc phân khu; khi chưa đủ dữ liệu, hệ thống không tự ước đoán.

Giá trên trang có phải giá giao dịch thật không?

Không. Đây là giá rao của nguồn hàng đang công khai. Giá chốt thực tế còn phụ thuộc thương lượng và hồ sơ của từng căn.

Giá trung bình được tính thế nào?

Hệ thống cộng các mức giá hợp lệ trong từng nhóm rồi chia cho số tin đủ dữ liệu. Giá/m² trung bình được tính từ đơn giá/m² của từng tin đủ giá và diện tích.

Shop chân đế có tính chung không?

Không. Shop được tách riêng vì đơn giá, mục đích sử dụng và cấu trúc dòng tiền khác căn hộ ở.

Dữ liệu càng dày, bảng giá càng hữu ích

Anh/chị có căn Lumi Hanoi cần bán hoặc cho thuê?

Đăng tin miễn phí. Tin sau khi duyệt sẽ góp phần làm dữ liệu thị trường minh bạch và hữu ích hơn cho người mua, người thuê và chủ nhà.