
Dữ liệu thị trường Lumi Hanoi
Giá căn hộ Lumi Hanoi
Bảng dữ liệu tự động tổng hợp từ các tin đang công khai và đã duyệt trên Lumi-Hanoi.com. Khi số lượng tin tăng, trang sẽ trở thành chỉ số tham khảo theo loại căn, phân khu và giá/m².
Lịch sử giá bán
Giá bán trung bình Lumi Hanoi theo thời gian
Biểu đồ theo dõi giá chào bán trung bình trên mỗi m² của căn hộ đã duyệt đang công khai. Đường cong được làm mượt để dễ nhìn nhưng mọi điểm dữ liệu đều là số ghi nhận thực tế.
Cách tính: trung bình giá rao bán/m² từ các tin căn hộ bán đã duyệt có đủ giá và diện tích. Mỗi tháng lưu một snapshot; trong tháng hiện tại, snapshot được cập nhật theo quỹ tin mới nhất. Đây là giá chào tham khảo, không phải giá giao dịch công chứng.
Xem dữ liệu từng tháng
| Tháng | Giá bán TB/m² | Mẫu tin |
|---|---|---|
| T10/2026 | 74,7 tr/m² | 24 tin |
| T9/2026 | 76,0 tr/m² | 24 tin |
Lumi Hanoi Market Index
Giá bán Lumi Hanoi và nguồn cung đang công khai
Tin đăng được đồng bộ tự động. Cập nhật dữ liệu gần nhất: 20/10/2026.
Mua bán
Giá rao bán theo loại căn
| Loại căn | Số tin | Khoảng giá rao | Trung bình | Giá/m² trung bình |
|---|---|---|---|---|
| 1PN | 8 | 3,1 tỷ – 3,6 tỷ | 3,21 tỷ | 72,9 tr/m² |
| 2PN | 11 | 3,9 tỷ – 5,3 tỷ | 4,38 tỷ | 75,6 tr/m² |
| 3PN | 4 | 6,2 tỷ – 8,7 tỷ | 7,35 tỷ | 74 tr/m² |
| 4PN | 1 | 11,2 tỷ | 11,2 tỷ | 82,4 tr/m² |
| Duplex | 0 | — | — | — |
| Penthouse | 0 | — | — | — |
Mua bán · tra cứu chi tiết
Bảng giá bán theo diện tích thông thủy
Giá trung bình theo từng nhóm diện tích chuẩn, không gộp căn nhỏ và căn lớn cùng số phòng ngủ.
Giá rao trung bình tỷ đồng · triệu đồng/m²
1PN
3 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 43 m² | 3,16 tỷ | 73,8 tr/m² |
| 47 m² | — | — |
| 54 m² | 3,6 tỷ | 66,7 tr/m² |
2PN
5 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 54 m² | 4,03 tỷ | 74,7 tr/m² |
| 62 m² | 4,79 tỷ | 76,7 tr/m² |
| 74 m² | — | — |
| 85 m² | — | — |
| 97 m² | — | — |
3PN
8 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 85 m² | 6,35 tỷ | 76,1 tr/m² |
| 95 m² | — | — |
| 101 m² | — | — |
| 107 m² | — | — |
| 112 m² | — | — |
| 117 m² | 8,7 tỷ | 74,4 tr/m² |
| 130 m² | — | — |
| 137 m² | — | — |
4PN
2 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 128 m² | — | — |
| 136 m² | 11,2 tỷ | 82,4 tr/m² |
Duplex
6 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 115 m² | — | — |
| 134 m² | — | — |
| 143 m² | — | — |
| 194 m² | — | — |
| 200 m² | — | — |
| 212 m² | — | — |
Penthouse
4 nhóm diện tích| Diện tích | Giá bán TB | Giá/m² TB |
|---|---|---|
| 346 m² | — | — |
| 368 m² | — | — |
| 377 m² | — | — |
| 402 m² | — | — |
Dữ liệu từ tin bán đã duyệt, có đủ giá và diện tích thông thủy đối chiếu được với danh mục chuẩn. Giá/m² dùng diện tích thực tế trong tin, không thay bằng diện tích làm tròn của nhóm. Dấu — là chưa có dữ liệu, không phải giá bằng 0; giá rao không phải giá giao dịch.
Cho thuê · tra cứu chi tiết
Bảng giá thuê theo diện tích thông thủy
So sánh từng nhóm căn theo hai trạng thái nội thất. Diện tích chuẩn đồng bộ với form đăng tin.
Giá thuê trung bình triệu đồng/tháng
1PN
3 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 43 m² | 7,9 triệu | 9,5 triệu |
| 47 m² | — | — |
| 54 m² | — | — |
2PN
5 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 54 m² | 8,9 triệu | 11,5 triệu |
| 62 m² | — | 12 triệu |
| 74 m² | — | — |
| 85 m² | — | — |
| 97 m² | — | — |
3PN
8 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 85 m² | 13 triệu | — |
| 95 m² | — | — |
| 101 m² | 13 triệu | — |
| 107 m² | — | — |
| 112 m² | — | — |
| 117 m² | 13 triệu | — |
| 130 m² | — | — |
| 137 m² | — | — |
4PN
2 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 128 m² | — | — |
| 136 m² | — | — |
Duplex
6 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 115 m² | — | — |
| 134 m² | — | — |
| 143 m² | — | — |
| 194 m² | — | — |
| 200 m² | — | — |
| 212 m² | — | — |
Penthouse
4 nhóm diện tích| Diện tích | Đồ cơ bản | Full nội thất |
|---|---|---|
| 346 m² | — | — |
| 368 m² | — | — |
| 377 m² | — | — |
| 402 m² | — | — |
Lưu ý: Mỗi dòng là nhóm diện tích thông thủy chuẩn (không phải tim tường hay số đo chính xác của mọi layout). Chỉ lấy tin thuê đã duyệt, có đủ giá và nội thất. Dữ liệu cũ “Nguyên bản” được gộp vào “Đồ cơ bản”; nội thất chưa khai không bị tự gán. Chỉ đối chiếu các diện tích cũ đã được xác minh trong form, không làm tròn tùy ý. Dấu — là chưa có dữ liệu, không phải giá bằng 0. Giá rao tham khảo, không phải giá chốt.
Phân khu
So sánh Signature, Prestige và Elite
| Phân khu | Tin bán | Giá bán trung bình | Giá/m² | Tin thuê | Giá thuê trung bình |
|---|---|---|---|---|---|
| Signature | 19 | 4,3 tỷ | 74 tr/m² | 30 | 10,1 triệu/tháng |
| Prestige | 5 | 6,53 tỷ | 77,7 tr/m² | 0 | — |
| Elite | 0 | — | — | 0 | — |
Theo từng tòa
Market Index S1–S6, P1–P2, E1–E2
Đối chiếu nguồn cung và giá chào theo từng tòa. Nhấn tên tòa để xem mặt bằng; nhấn số tin để mở quỹ căn đang bán hoặc cho thuê đã lọc đúng tòa.
| Tòa | Phân khu | Tin bán | Giá bán TB | Giá/m² TB | Tin thuê | Giá thuê TB |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tòa S1 | Signature | 4 tin | 6,12 tỷ | 75,7 tr/m² | 7 tin | 10,8 triệu/tháng |
| Tòa S2 | Signature | 2 tin | 3,75 tỷ | 69,4 tr/m² | 6 tin | 8,6 triệu/tháng |
| Tòa S3 | Signature | 2 tin | 4,1 tỷ | 70,8 tr/m² | 9 tin | 10,7 triệu/tháng |
| Tòa S5 | Signature | 6 tin | 3,65 tỷ | 73,3 tr/m² | 2 tin | 10 triệu/tháng |
| Tòa S6 | Signature | 5 tin | 3,94 tỷ | 76,4 tr/m² | 6 tin | 9,9 triệu/tháng |
| Tòa P1 | Prestige | 4 tin | 6,16 tỷ | 79,8 tr/m² | 0 tin | — |
| Tòa P2 | Prestige | 1 tin | 8 tỷ | 69,6 tr/m² | 0 tin | — |
| Tòa E1 | Elite | 0 tin | — | — | 0 tin | — |
| Tòa E2 | Elite | 0 tin | — | — | 0 tin | — |
Chỉ tính căn hộ có đủ giá rao và diện tích trong các tin đã duyệt đang công khai. Đây là giá chào tham khảo, không phải giá giao dịch công chứng.
Cách đọc dữ liệu
Bảng giá Lumi Hanoi này đo điều gì?
Trang này không phải bảng giá niêm yết của chủ đầu tư và cũng không khẳng định một mức “giá thị trường” duy nhất. Dữ liệu được lấy từ tin đang công khai sau bước duyệt hiển thị trên Lumi-Hanoi.com. Vì vậy số liệu phản ánh mặt bằng giá rao của nguồn hàng đang có trên website tại thời điểm cập nhật.
Đối với căn bán, hệ thống dùng giá rao và diện tích do người đăng cung cấp để tính giá trên mét vuông. Với mỗi nhóm, hệ thống tính trung bình cộng từ các tin đủ dữ liệu để phản ánh mức giá rao bình quân của nguồn hàng đang công khai. Nếu mẫu dữ liệu chưa đủ, trang hiển thị “chưa đủ dữ liệu” thay vì tự sinh một con số.
Giá rao bán không phải giá chốt giao dịch
Một căn có thể được rao ở một mức nhưng chốt thấp hơn hoặc cao hơn tùy thời điểm, tiến độ thanh toán, khoản vay, tình trạng hồ sơ, nội thất, tầng, vị trí căn và mức độ cần bán của chủ sở hữu. Vì vậy bảng giá phù hợp để định vị tương quan, sau đó người mua vẫn cần mở từng tin cụ thể và kiểm tra hồ sơ trước khi đặt cọc.
Những yếu tố khiến hai căn cùng loại có giá khác nhau
Phân khu
Signature, Prestige và Elite có hệ tòa, layout và tiện ích không hoàn toàn giống nhau.
Tòa & tầng
Vị trí trong tổng thể, nhóm tầng và mặt thoáng có thể tạo khác biệt đáng kể.
Layout & diện tích
Cùng 2PN nhưng cỡ Small, Medium, Large hay Extra Large không nên so bằng một đơn giá duy nhất.
Tiến độ tài chính
Số tiền đã thanh toán, nghĩa vụ còn lại và tình trạng vay ảnh hưởng trực tiếp bài toán tiền mặt.
Hiện trạng bàn giao
Căn nguyên bản, có nội thất hoặc đã hoàn thiện sẽ có cấu trúc chi phí khác nhau.
Hồ sơ giao dịch
Khả năng chuyển nhượng và các nghĩa vụ liên quan phải được xác minh theo hồ sơ của chính căn.
Tra cứu sâu hơn
Giá theo đúng loại căn và mặt bằng
Đừng so một căn chỉ bằng số phòng ngủ. Hãy mở đúng loại căn, sau đó đối chiếu tòa và nhóm tầng.
Câu hỏi thường gặp
Hiểu đúng “giá Lumi Hanoi”
Giá căn hộ Lumi Hanoi hiện nay bao nhiêu?
Không có một mức áp dụng cho mọi căn. Trang chỉ công bố thống kê khi có đủ mẫu tin đã duyệt theo từng loại căn hoặc phân khu; khi chưa đủ dữ liệu, hệ thống không tự ước đoán.
Giá trên trang có phải giá giao dịch thật không?
Không. Đây là giá rao của nguồn hàng đang công khai. Giá chốt thực tế còn phụ thuộc thương lượng và hồ sơ của từng căn.
Giá trung bình được tính thế nào?
Hệ thống cộng các mức giá hợp lệ trong từng nhóm rồi chia cho số tin đủ dữ liệu. Giá/m² trung bình được tính từ đơn giá/m² của từng tin đủ giá và diện tích.
Shop chân đế có tính chung không?
Không. Shop được tách riêng vì đơn giá, mục đích sử dụng và cấu trúc dòng tiền khác căn hộ ở.
Dữ liệu càng dày, bảng giá càng hữu ích
Anh/chị có căn Lumi Hanoi cần bán hoặc cho thuê?
Đăng tin miễn phí. Tin sau khi duyệt sẽ góp phần làm dữ liệu thị trường minh bạch và hữu ích hơn cho người mua, người thuê và chủ nhà.